Khi bị cơ quan xuất nhập cảnh bảo hộ (tạm giữ) trong quá trình kiểm tra hoặc điều tra, cả bản thân và gia đình đều dễ hoang mang. Thời gian có hạn mà việc cần làm lại nhiều; không biết làm gì trước hạn nào thì dễ bỏ lỡ quyền của mình. Bài này tóm tắt điều kiện và thời hạn bảo hộ theo Luật Quản lý Xuất nhập cảnh, cùng ba cách phản đối, theo từng điều luật.
Tóm tắt nhanh
- Bảo hộ được thực hiện bằng lệnh bảo hộ khi có lý do đáng nghi thuộc diện buộc xuất cảnh và đã bỏ trốn hoặc có nguy cơ bỏ trốn (Điều 51 khoản 1).
- Sau khi bảo hộ, phải thông báo bằng văn bản cho gia đình, người bào chữa... trong vòng 3 ngày (Điều 54 khoản 1).
- Có ba cách phản đối: ① yêu cầu xem xét chính việc bảo hộ (Điều 55), ② khiếu nại lệnh buộc xuất cảnh (trong 7 ngày kể từ ngày nhận lệnh, Điều 60), ③ tạm đình chỉ bảo hộ (Điều 65).
- Ba cách này khác nhau về đối tượng và cơ quan tiếp nhận nên cần phân biệt nộp gì cho quyết định nào.
1. Khi nào bị bảo hộ?
Điều 51 khoản 1 quy định viên chức xuất nhập cảnh có thể bảo hộ người nước ngoài theo lệnh bảo hộ do người đứng đầu cơ quan xuất nhập cảnh khu vực cấp, khi có lý do đáng nghi thuộc các trường hợp buộc xuất cảnh tại Điều 46 khoản 1 và người đó bỏ trốn hoặc có nguy cơ bỏ trốn. Khi xin lệnh bảo hộ phải kèm tài liệu chứng minh sự cần thiết (khoản 2).
Trường hợp khẩn cấp không kịp xin lệnh, có thể bảo hộ trước sau khi nêu lý do (Điều 51 khoản 3). Khi đó phải lập ngay giấy bảo hộ khẩn cấp xuất trình cho người đó và phải xin được lệnh bảo hộ rồi xuất trình trong vòng 48 giờ; nếu không xin được thì phải trả tự do ngay (khoản 4, khoản 5).
Ngoài ra, trước khi cấp lệnh bảo hộ hoặc gia hạn thời gian bảo hộ, người đứng đầu cơ quan phải cho đương sự cơ hội trình bày ý kiến bằng lời hoặc văn bản (Điều 66-3). Nếu không giao tiếp được bằng tiếng Hàn, Nghị định thi hành Điều 80-2 khoản 5 cho phép hỗ trợ phiên dịch hoặc biên dịch.
2. Thời gian bảo hộ là bao lâu?
- Bảo hộ để xem xét, quyết định: trong 10 ngày. Nếu có lý do bất khả kháng, được người đứng đầu cơ quan cho phép gia hạn một lần trong phạm vi không quá 10 ngày (Điều 52 khoản 1).
- Bảo hộ sau lệnh buộc xuất cảnh: khi chưa thể đưa về ngay vì không có hộ chiếu hoặc chưa có phương tiện đi lại, có thể bảo hộ trong phạm vi 2 tháng cho đến khi đưa về được (Điều 63 khoản 1). Nếu sau 2 tháng vẫn chưa thể đưa về do không hợp tác..., có thể gia hạn từng khoảng 3 tháng khi được Ủy ban Bảo hộ Người nước ngoài chấp thuận, tổng thời gian kể cả gia hạn không quá 9 tháng; một số lý do như xin tị nạn có thể gia hạn trong phạm vi 20 tháng (khoản 2).
- Khi vượt mức trần thời gian bảo hộ phải trả tự do ngay (Điều 63-2 khoản 1).
Trong thời gian bảo hộ, nhân quyền của người bị bảo hộ phải được tôn trọng tối đa; người bệnh, phụ nữ mang thai, người già yếu và người dưới 19 tuổi phải được bảo vệ đặc biệt (Điều 56-3).
3. Gia đình được thông báo thế nào?
Khi bảo hộ nghi phạm, viên chức xuất nhập cảnh phải thông báo bằng văn bản trong vòng 3 ngày về thời gian, địa điểm, lý do cho người đại diện pháp luật, vợ/chồng, họ hàng trực hệ, anh chị em, gia đình, người bào chữa hoặc người do nghi phạm chỉ định ở trong nước (Điều 54 khoản 1). Nếu không có người để thông báo thì ghi lý do vào văn bản và có thể không thông báo. Ngoài ra, nếu người bị bảo hộ muốn thì cũng phải thông báo cho lãnh sự nước họ trừ trường hợp khẩn cấp (Điều 54 khoản 2).
Vì vậy, ngay sau khi bị bảo hộ, hãy cung cấp chính xác thông tin liên lạc của người nhà hoặc người quen cần được báo.
4. Ba cách phản đối
(1) Yêu cầu xem xét việc bảo hộ (Điều 55)
Người bị bảo hộ theo lệnh bảo hộ hoặc người đại diện pháp luật... nếu phản đối việc bảo hộ có thể yêu cầu Ủy ban Bảo hộ Người nước ngoài xem xét thông qua người đứng đầu cơ quan xuất nhập cảnh khu vực. Theo Nghị định thi hành Điều 69 khoản 1, nộp đơn yêu cầu xem xét theo mẫu của Bộ Tư pháp kèm tài liệu giải thích lý do phản đối. Ủy ban bác bỏ nếu yêu cầu không có lý do và quyết định trả tự do nếu có lý do (Điều 55 khoản 2).
(2) Khiếu nại lệnh buộc xuất cảnh (Điều 60)
Nếu kết quả xem xét thuộc diện buộc xuất cảnh, người đứng đầu cơ quan cấp lệnh buộc xuất cảnh và phải cho biết có thể khiếu nại lên Bộ trưởng Tư pháp (Điều 59 khoản 3, khoản 4). Khiếu nại phải làm bằng đơn trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận lệnh, nộp qua người đứng đầu cơ quan gửi Bộ trưởng Tư pháp (Điều 60 khoản 1). Bộ trưởng xem xét và quyết định có lý do hay không; nếu có lý do thì người đang bị bảo hộ được trả tự do ngay (Điều 60 khoản 3, khoản 4).
Kể cả khi cho rằng khiếu nại không có lý do, nếu đương sự từng có quốc tịch Hàn Quốc hoặc có hoàn cảnh đặc biệt phải ở lại, Bộ trưởng Tư pháp vẫn có thể cho phép lưu trú (Điều 61 khoản 1). Người đã xin công nhận tị nạn hoặc đã khiếu nại mà việc xem xét chưa kết thúc thì không được đưa về nước (Điều 62 khoản 4).
(3) Tạm đình chỉ bảo hộ (Điều 65)
- Theo thẩm quyền: người đứng đầu cơ quan có thể tạm đình chỉ bảo hộ sau khi xét hoàn cảnh, lý do đề nghị, tài sản..., yêu cầu đặt cọc đến 20 triệu won và kèm điều kiện như hạn chế nơi cư trú, báo cáo định kỳ, chỉ định người bảo lãnh (tính đến tháng 10/2026, Điều 65 khoản 1).
- Theo đơn: khi người bị bảo hộ (kể cả người bảo lãnh, người đại diện pháp luật) nộp đơn, Ủy ban Bảo hộ Người nước ngoài quyết định (Điều 65 khoản 2). Đơn kèm tài liệu giải thích lý do và khả năng nộp tiền đặt cọc (Nghị định thi hành Điều 79-2 khoản 1). Ủy ban phải quyết định trong 3 tuần kể từ ngày nhận đơn, nếu bất khả kháng được gia hạn một lần trong phạm vi 2 tuần (khoản 3).
- Tiêu chí xem xét: nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, thân thể hoặc thiệt hại tài sản không thể khôi phục, nguy cơ gây hại lợi ích quốc gia, sự việc vi phạm, tuổi, nhân cách và thái độ sinh hoạt trong cơ sở bảo hộ, nguy cơ bỏ trốn, và các lý do nhân đạo nghiêm trọng khác (Nghị định thi hành Điều 79-3 khoản 1).
- Nếu vi phạm điều kiện hoặc có nguy cơ bỏ trốn, việc tạm đình chỉ có thể bị hủy và tiền đặt cọc có thể bị sung công (Điều 66).
5. Việc đầu tiên khi người nhà bị bảo hộ
- Ghi lại ngày tháng. Ngày bị bảo hộ, ngày nhận lệnh bảo hộ, ngày nhận lệnh buộc xuất cảnh. Hạn khiếu nại 7 ngày tính từ ngày nhận lệnh.
- Kiểm tra giấy tờ đã nhận. Lệnh bảo hộ, lệnh buộc xuất cảnh, hướng dẫn khiếu nại ghi căn cứ và thời hạn.
- Phân biệt nên đi theo hướng nào. Nếu vấn đề là bảo hộ thì yêu cầu xem xét; nếu là lệnh buộc xuất cảnh thì khiếu nại; nếu cần được thả trước thì cân nhắc tạm đình chỉ.
- Thu thập tài liệu giải trình. Chứng từ quan hệ gia đình, nơi ở, công việc, thông tin người bảo lãnh, khả năng nộp tiền đặt cọc... ghi đúng sự thật sẽ giúp ích cho việc xem xét.
- Xác nhận nguyện vọng của đương sự. Muốn tự nguyện xuất cảnh (kể cả lệnh xuất cảnh Điều 68) hay muốn tiếp tục ở lại sẽ dẫn đến lựa chọn khác nhau. Xem so sánh chi tiết trong hướng dẫn xuất cảnh tự nguyện.
6. Hành chính sĩ có thể hỗ trợ gì?
Chúng tôi hỗ trợ soạn và nộp các hồ sơ hành chính như đơn yêu cầu xem xét, đơn khiếu nại, đơn xin tạm đình chỉ bảo hộ, soạn bản giải trình/ý kiến, sắp xếp và dịch chứng từ về quan hệ gia đình, nơi ở, công việc. Việc bào chữa trong điều tra và xét xử vụ án hình sự nằm ngoài phạm vi nghiệp vụ của hành chính sĩ nên chúng tôi không nhận.
Đây là các thủ tục có thời hạn ngắn, nên điều quan trọng nhất là kiểm tra ngày tháng ngay từ ngày nhận giấy tờ. Nếu đã nhận quyết định, hãy sắp xếp thời hạn còn lại trước rồi liên hệ tư vấn.
